THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài
Loại thủ tục Lĩnh vực Lao động Thương binh Xã Hội
Mức độ 2
Trình tự thực hiện

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ theo hình thức quy định tại mục 5.5

-  Bộ phận TN&TKQ

¼ ngày (Chuyển hồ sơ vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo nếu nhận hồ sơ sau 15h)

- Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận và kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ: CBCC một cửa tiếp nhận hồ sơ và thực hiện kiểm tra

- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC một cửa thông báo và gửi hướng dẫn TCCN bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu số 02.

- Nếu từ chối nhận hồ sơ, CBCC một cửa gửi thông báo và nêu rõ lý do theo mẫu số 03.

- Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy định, CBCC một cửa tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01, lập phiếu kiểm soát theo mẫu số 05, cập nhật sổ theo dõi theo mẫu số 06 và chuyển hồ sơ tới lãnh đạo phòng LĐ-TB&XH.

Bộ phận TN&TKQ

- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;

- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B3

Phân công thụ lý hồ sơ:

Lãnh đạo phòng LĐ-TB&XH phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ.

Lãnh đạo phòng LĐ-TB&XH

¼ ngày

Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B4

Thẩm định hồ sơ: Chuyên viên được phân công thụ lý thực hiện xem xét, thẩm định và xác minh các điều kiện

- Nếu hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu, cần giải trình và bổ sung, chuyên viên thụ lý hồ sơ dự thảo văn bản yêu cầu bổ sung theo mẫu 02 hoặc lý do từ chối theo mẫu 03 trình lãnh đạo phòng, lãnh đạo UBND huyện và gửi cho TCCN thông qua bộ phận TN&TKQ.

- Nếu đảm bảo yêu cầu, báo cáo lãnh đạo phòng để thực hiện thẩm tra thực tế.

Chuyên viên thụ lý hồ sơ phòng LĐ-TB&XH

01 ngày

- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.

B5

Báo cáo kết quả thẩm định:

Hoàn thiện dự thảo danh sách đối tượng được hưởng chính sách trình lãnh đạo phòng xem xét.

Ghi chú: Trường hợp hồ sơ bị chậm muộn thì phải kèm theo phiếu xin lỗi mẫu số 04

Chuyên viên thụ lý hồ sơ phòng LĐ-TB&XH

½ ngày

Hồ sơ trình lãnh đạo phòng

-Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.

B6

Xem xét và phê duyệt kết quả thẩm định: Lãnh đạo phòng tiếp nhận kết quả thẩm định, xem xét hồ sơ

- Nếu đồng ý, phê duyệt danh sách.

- Nếu không đồng ý, chuyển lại chuyên viên thụ lý hồ sơ và nêu rõ lý do.

Lãnh đạo phòng LĐ-TB&XH

½ ngày

B7

Đóng dấu & sao lưu:

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiếp nhận kết quả, chuyển văn thư vào số, đóng dấu, phát hành văn bản.

Thực hiện nhân bản và thống kê, theo dõi, lưu trữ tại phòng theo quy định tại mục 7.

Thông báo kết quả xử lý hồ sơ về bộ phận TN&TKQ.

- Chuyên viên thụ lý phòng LĐ-TB&XH

- Văn thư

½ ngày

Danh sách đối tượng được hưởng chính sách

B8

Trả kết quả:

Thông báo và trả kết quả cho TCCN, thực hiện thu phí theo quy định (nếu có), yêu cầu TCCN ký sổ theo mẫu 06

Bộ phận TN&TKQ

Theo giấy hẹn

- Mẫu số 05, 06 (Thông tư 01/2018/TT-VPCP)

B9

Chi trả:

Tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Phòng LĐ-TB&XH

 

- Học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác được cấp

Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ tại Nộp hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ của UBND huyện
Thành phần số lượng hồ sơ

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH

x

 

Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)

 

x

Đối với học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)

 

x

Đối với học sinh, sinh viên người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)

 

x

Đối với học sinh, sinh viên người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú phải bổ sung: Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)

 

x

Thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện

Áp dụng đối với hoạt động cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.

Cơ quan thực hiện UBND Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Văn bản xác nhận
Lệ phí Không
Phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện 01 bộ hồ sơ
Cơ sở pháp lý

- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;

- Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH- BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú tại quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp;

- Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng dẫn thi hành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/04/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

- Quyết định số 2020/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

- Quyết định 1771/QĐ-UBND 29/4/2020 về việc công bố Danh mục TTHC, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở LĐ-TB&XH, UBND cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội