THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, THỊ TRẤN

Cơ quan thực hiện
Lĩnh vực
Từ khóa
Tên thủ tục Giải quyết chế độ người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế
Loại thủ tục Lĩnh vực Lao động Thương binh Xã Hội
Mức độ 2
Trình tự thực hiện

 

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Cá nhân có nhu cầu chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định về Bộ phận một cửa của UBND cấp xã

Cá nhân

Giờ hành chính

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

B2

Công chức tại Bộ phận một cửa của UBND cấp xã kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ của công dân đảm bảo đầy đủ, hợp lệ theo quy định và chuyển đến bộ phận chuyên môn

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể

(biểu mẫu thông báo ban hành theo thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018)

Bộ phận một cửa UBND cấp xã

0.5 ngày

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả

 

B3

Công chức chuyên môn xem xét, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo UBND cấp xã phê duyệt

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể

Công chức chuyên môn UBND cấp xã

02 ngày

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2

Dự thảo danh sách đề nghị gửi Phòng LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần tránh giải quyết trùng lặp

B4

Lãnh đạo UBND cấp xã kiểm tra và phê duyệt kết quả

Lãnh đạo UBND cấp xã

01 ngày

Hồ sơ theo quy định có xác nhận của UBND cấp xã về nội dung trong bản khai cá nhân kèm danh sách đề nghị gửi Phòng LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần

B5

Công chức chuyên môn UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ, chuyển hồ sơ liên thông đến Phòng LĐTB&XH cấp huyện qua Bộ phận một cửa cấp huyện

Công chức chuyên môn UBND cấp xã

1.5 ngày

Hồ sơ theo quy định có xác nhận của UBND cấp xã về nội dung trong bản khai cá nhân kèm danh sách đề nghị gửi Phòng LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần

B6

Công chức tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ liên thông đảm bảo đầy đủ, hợp lệ theo quy định và chuyển đến phòng chuyên môn

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể

(biểu mẫu thông báo ban hành theo thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018)

Bộ phận một cửa UBND cấp huyện

0.5 ngày

Theo mục 5.2;

Biểu mẫu theo QT.VP.02

B7

Công chức chuyên môn xem xét, thẩm định hồ sơ, trình lãnh đạo Phòng chuyên môn phê duyệt

Trường hợp hồ sơ cần bổ sung hoặc không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo cụ thể

Chuyên viên Phòng LĐTB&XH cấp huyện

05 ngày

Dự thảo danh sách đề nghị gửi Sở LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần tránh giải quyết trùng lặp

B8

Lãnh đạo Phòng chuyên môn kiểm tra và phê duyệt kết quả

Lãnh đạo phòng LĐTB&XH cấp huyện

01 ngày

Danh sách đề nghị gửi Sở LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần

B9

Công chức chuyên môn UBND cấp huyện hoàn thiện hồ sơ, chuyển hồ sơ liên thông đến Sở LĐTB&XH qua Bộ phận một cửa cấp Sở

Chuyên viên phòng LĐTB&XH cấp huyện

0,5 ngày

Hồ sơ theo quy định có xác nhận của UBND cấp xã về nội dung trong bản khai cá nhân kèm danh sách đề nghị của Phòng LĐTB&XH có xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu với danh sách đối tượng HĐKC hưởng trợ cấp một lần

B10

Cán bộ phòng LĐTBXH tiếp nhận kết quả Sở LĐTBXH và chuyển về bộ phận tiếp nhận hồ sơ một cửa Huyện

BP TN&TKQ

0,5 ngày

Biểu mẫu theo QT.VP.02; Quyết định

Cách thức thực hiện Nộp 01 bộ hồ sơ tại Bộ phận TN&TKQ giải quyết TTHC UBND cấp xã, Huyện
Thành phần số lượng hồ sơ

 

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Bản khai cá nhân (Mẫu KC1)

x

 

 

Một trong các giấy tờ: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện

x

(đối với Giấy chứng nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện)

x

 

Bản chính Giấy chứng nhận về thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện hoặc bản sao một trong các giấy tờ thể hiện thời gian tham gia kháng chiến: lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, quyết định nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động,...

x

(đối với Giấy chứng nhận của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện)

x

Thời hạn giải quyết 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (UBND cấp xã: 05 ngày; Phòng LĐ-TB&XH cấp huyện: 07 ngày)
Đối tượng thực hiện

Áp dụng đối với hoạt động giải quyết chế độ người HĐKC giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế

Cơ quan thực hiện UBND Huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính Văn bản xác nhận 
Lệ phí Không
Phí Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Cơ sở pháp lý

- Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng

- Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng

-Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý  hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân

-Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động TB&XH hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng